thông tư mới nhất về giáo dục mầm non

KHÔI CHƯƠNG. (PLO)- Đeo mặt nạ ma dọa trẻ sợ đến phát khóc, 4 giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ Lil 'Blessings ở TP Hamilton, bang Mississippi, Mỹ bị sa thải và bị cảnh sát điều tra. Theo đài ABC News, một số đoạn video quay tại một nhà trẻ ở Mỹ ghi lại cảnh các giáo Cách viết phần Học vấn trong CV giáo viên mầm non. Đây là một phần quan trọng trong CV giáo viên mầm non, bởi hầu hết các trường ở Việt Nam đều yêu cầu bằng cấp về sư phạm và giảng dạy. Vậy thì bạn cần đưa những thông tin trường yêu cầu bắt buộc có vào trong CV. Cổng thông tin điện tử Sở Giáo Dục và Đào Tạo Kon Tum. Điện thoại: 0260.3914.325 Dự thảo Nghị quyết Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Nhờ Văn thư Hội đồng chuyển giúp văn bản cho Ban Evay Vay Tiền. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 52/2020/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020 THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Ban hành Điều lệ Trường mầm non. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ Trường mầm non. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2021. Thông tư này thay thế Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non; Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Trường mầm non; Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo, Hiệu trưởng trường mầm non, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận - Ban Tuyên giáo Trung ương; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - UBVHGDTNTNNĐ của Quốc hội; - Hội đồng quốc gia giáo dục; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Như Điều 3; - Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp; - Công báo; - Kiểm toán nhà nước; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ GDĐT, - Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDMN. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Ngô Thị Minh ĐIỀU LỆ TRƯỜNG MẦM NON Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Điều lệ này quy định về vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức trường mầm non; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tài chính, tài sản; giáo viên và nhân viên; trẻ em; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. 2. Điều lệ này áp dụng đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ sau đây gọi chung là trường mầm non; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục mầm non. Điều 2. Vị trí của trư­ờng mầm non Trường mầm non là cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trư­ờng mầm non 1. Xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường. 2. Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 3. Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường công lập; quản lý, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 4. Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định. Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục. 5. Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của nhà trường trong quản lý hoạt động giáo dục. 6. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong phạm vi được phân công; thực hiện hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non khác trên địa bàn nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục theo phân công của cấp có thẩm quyền. 7. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa. 8. Tham mưu với chính quyền, phối hợp với gia đình hoặc người chăm sóc trẻ em và tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 9. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động phù hợp trong cộng đồng. 10. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Các loại hình của trường mầm non 1. Trường mầm non công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu. 2. Trường mầm non dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động. 3. Trường mầm non tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động. Điều 5. Tên trường, biển tên trường 1. Đặt tên trường a Tên trư­ờng gồm Trường mầm non hoặc trường mẫu giáo hoặc nhà trẻ và tên riêng của trường. Tên trư­ờng đ­ược ghi trên quyết định thành lập, con dấu, biển tên và các giấy tờ giao dịch. b Tên riêng của trường phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, không gây hiểu sai về tổ chức và hoạt động của nhà trường; phù hợp truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc và quy định về sở hữu trí tuệ. 2. Biển tên trường a Góc trên bên trái - Dòng thứ nhất Ủy ban nhân dân cấp huyện và tên đơn vị cấp huyện; - Dòng thứ hai Phòng Giáo dục và Đào tạo. b Ở giữa Tên nhà trường theo quy định tại khoản 1 của Điều này, nếu sử dụng tên nước ngoài, phải ghi bên dưới tên tiếng Việt và cỡ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt. Đối với điểm trường, tên điểm trường ghi dưới tên trường. c Góc dưới bên trái Địa chỉ, số điện thoại, trang web nếu có, địa chỉ email, số quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập. Điều 6. Phân cấp quản lý nhà nước 1. Trường mầm non do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý. 2. Phòng giáo dục và đào tạo giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đối với trường mầm non. Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG Điều 7. Điều kiện, thủ tục thành lập; điều kiện hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường mầm non Điều kiện, thủ tục thành lập trường mầm non loại hình công lập, cho phép thành lập trường mầm non loại hình tư thục, dân lập; điều kiện, thủ tục để trường mầm non hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia tách; đình chỉ hoạt động giáo dục; giải thể trường mầm non thực hiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Điều 8. Cơ cấu tổ chức của trường mầm non Cơ cấu tổ chức của nhà trường gồm hội đồng trường, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. Điều 9. Hội đồng trường 1. Hội đồng trường của trường công lập a Hội đồng trường của trường công lập là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật. b Thành phần và thủ tục thành lập hội đồng trường Thành phần Hội đồng trường gồm bí thư cấp ủy; hiệu trưởng; chủ tịch Công đoàn; bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng; đại diện chính quyền địa phương và đại diện ban đại diện cha mẹ trẻ em. Hội đồng trường có chủ tịch, thư kí và các thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 07 người, nhiều nhất là 13 người. Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của hội đồng trường, hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường giới thiệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm. Trường hợp có sự thay đổi về nhân sự, hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ sung, kiện toàn hội đồng trường. c Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động hằng năm của nhà trường; quyết nghị quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của nhà trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết nghị về tổ chức, nhân sự; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường. Giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trường; việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường. d Hoạt động của hội đồng trường Hội đồng trường họp ít nhất 03 lần một năm. Trong trường hợp cần thiết, khi hiệu trưởng hoặc ít nhất 1/3 một phần ba số thành viên hội đồng trường đề nghị, chủ tịch hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Hội đồng trường có thể họp bằng hình thức xin ý kiến bằng văn bản. Phiên họp hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ 3/4 ba phần tư số thành viên của hội đồng trở lên trong đó có chủ tịch hội đồng. Quyết nghị của hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất 2/3 hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí. Các nghị quyết của hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của hội đồng trường về những nội dung được quy định tại điểm c khoản 1 của Điều này. Nếu hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, hiệu trưởng thực hiện theo quyết nghị của hội đồng trường đối với các vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này. 2. Hội đồng trường của trường dân lập a Hội đồng trường của trường dân lập thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử, chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật. b Thành phần và thủ tục thành lập hội đồng trường Thành phần của hội đồng trường gồm đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã, người góp vốn xây dựng và duy trì hoạt động của nhà trường. Hội đồng trường có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 03 người. Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường, đại diện quyền sở hữu của nhà trường tổng hợp danh sách nhân sự trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm. Trường hợp số thành viên của hội đồng trường giảm quá 1/3 một phần ba so với số lượng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi số thành viên của hội đồng trường giảm quá quy định nêu trên, chủ tịch hội đồng trường phải triệu tập họp hội đồng trường để bầu bổ sung thành viên của hội đồng trường. Thành viên hội đồng trường bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau đang chấp hành bản án của tòa án; vi phạm nghiêm trọng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khỏe để thực hiện công việc đang đảm nhiệm. c Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật. Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của nhà trường khi cần thiết. Xây dựng và ban hành các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi tài chính của trường phù hợp với quy định của pháp luật. Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà trường; phê duyệt dự toán, quyết toán tài chính hằng năm và giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường. Đề cử và đề nghị công nhận hoặc hủy bỏ việc công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trình cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định. Phê duyệt phương án chung về tổ chức bộ máy và những vấn đề liên quan đến tổ chức, nhân sự của nhà trường. Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát hiệu trưởng và kế toán trưởng trong việc chấp hành các quy định. d Hoạt động của hội đồng trường Hội đồng trường họp ít nhất 03 lần một năm. Cuộc họp hội đồng trường được tiến hành khi có từ 2/3 hai phần ba tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp không đủ số thành viên theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Trường hợp này cuộc họp được tiến hành nếu có hơn một nửa số thành viên hội đồng trường dự họp. Việc tổ chức họp hội đồng bất thường do chủ tịch hội đồng trường quyết định, nhưng phải được ít nhất 1/3 một phần ba số thành viên hội đồng trường đồng ý. Hội đồng trường có thể họp bằng hình thức xin ý kiến bằng văn bản. Nghị quyết của hội đồng trường được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu tại cuộc họp và có hiệu lực khi được khi được trên 1/2 một phần hai số thành viên của hội đồng trường nhất trí. Các nghị quyết của hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của hội đồng trường về những nội dung được quy định tại điểm c khoản 2 của Điều này. Nếu hiệu trưởng không nhất trí với nghị quyết của hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp của trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết nghị của hội đồng trường đối với các vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này. 3. Hội đồng trường của trường tư thục a Hội đồng trường của trường tư thục là tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của nhà đầu tư về phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật. b Thành phần và thủ tục thành lập hội đồng trường Thành phần của hội đồng gồm đại diện nhà đầu tư, thành viên trong và ngoài trường. Hội đồng trường có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của hội đồng trường là số lẻ và ít nhất là 03 người. Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm. Hội đồng trường do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp và được chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận. Việc bổ sung, thay đổi thành viên hội đồng trường phải được hội nghị nhà đầu tư thông qua. Trường hợp số thành viên của hội đồng trường giảm quá 1/3 một phần ba so với số lượng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi số thành viên của hội đồng trường giảm quá quy định nêu trên, chủ tịch hội đồng trường triệu tập họp nhà đầu tư để bầu bổ sung thành viên của hội đồng trường. Thành viên hội đồng trường bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau đang chấp hành bản án của tòa án; vi phạm nghiêm trọng quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; có trên 1/2 một phần hai tổng số thành viên nhà đầu tư kiến nghị bằng văn bản đề nghị bãi nhiệm. Thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khỏe để thực hiện công việc đang đảm nhiệm. Thành phần hội đồng trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do nhà đầu tư trong nước đầu tư gồm đại diện nhà đầu tư do hội nghị nhà đầu tư bầu, quyết định theo tỷ lệ vốn góp; thành viên trong và ngoài trường. Thành viên trong trường gồm các thành viên đương nhiên là bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, hiệu trưởng; thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu. Thành viên ngoài trường gồm đại diện lãnh đạo nhà quản lý, nhà giáo dục, doanh nhân, cựu học sinh do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu. c Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường theo quy định của pháp luật. Quyết nghị thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của nhà trường khi cần thiết. Phê duyệt dự toán, quyết toán tài chính hằng năm và giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường. Phê duyệt phương án chung về tổ chức bộ máy và những vấn đề liên quan đến tổ chức, nhân sự của nhà trường. Đề cử và đề nghị công nhận hoặc hủy bỏ việc công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trình cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định công nhận. Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát hiệu trưởng và kế toán trưởng trong việc chấp hành các quy định. d Hoạt động của hội đồng trường Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất 03 lần trong một năm. Cuộc họp hội đồng trường được tiến hành khi có từ 2/3 hai phần ba tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp không đủ số thành viên theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Trường hợp này cuộc họp được tiến hành nếu có quá nửa số thành viên hội đồng trường dự họp. Việc tổ chức họp hội đồng bất thường do chủ tịch hội đồng trường quyết định, nhưng phải được ít nhất 1/3 một phần ba số thành viên hội đồng trường đồng ý. Hội đồng trường có thể họp bằng hình thức xin ý kiến bằng văn bản. Nghị quyết của hội đồng trường được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu và chỉ có hiệu lực khi được trên 1/2 một phần hai số thành viên của hội đồng trường nhất trí. Trường hợp số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng trường. Các nghị quyết của hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của hội đồng trường về những nội dung được quy định tại điểm c khoản 3 của Điều này. Nếu hiệu trưởng không nhất trí với quyết nghị của hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp của trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết nghị của hội đồng trường đối với các vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này. Điều 10. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 1. Hiệu trưởng a Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà tr­ường; b Người được bổ nhiệm hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn theo quy định; c Hiệu trưởng trường công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm; hiệu trưởng trường dân lập, tư­ thục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận. Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 05 năm. Sau 05 năm, hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Hiệu trưởng công tác tại một trường công lập không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. d Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; có trách nhiệm giải trình khi cần thiết. Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục; thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ quản lý theo quy định; xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên; động viên và tạo điều kiện cho giáo viên và nhân viên tham gia các hoạt động đổi mới giáo dục; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển giáo viên, giới thiệu nhân sự để bổ nhiệm phó hiệu trưởng. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường. Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà tr­ường; quyết định khen thưởng. Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 02 giờ trong một tuần; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện xã hội hoá giáo dục; phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng. 2. Phó hiệu trưởng a Phó hiệu trưởng là ngư­ời giúp hiệu trưởng quản lý nhà trường, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; b Người được bổ nhiệm phó hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn theo quy định; c Phó hiệu trưởng trường công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm; phó hiệu trưởng trường dân lập, tư­ thục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng là 05 năm. Sau mỗi năm học, phó hiệu trưởng được viên chức, người lao động trong trường góp ý và cấp có thẩm quyền đánh giá theo quy định; d Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công; thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ quản lý theo quy định. Điều hành hoạt động của nhà trư­ờng khi đ­ược hiệu trưởng ủy quyền. Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn hoặc tổ văn phòng; trực tiếp tham gia các hoạt động giáo dục 04 giờ trong một tuần; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định. Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng. Điều 11. Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kỷ luật, hội đồng tư vấn 1. Hội đồng thi đua khen thưởng Hội đồng thi đua khen thưởng do hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học. Hiệu trưởng là chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng. Các thành viên của hội đồng gồm phó hiệu trưởng, đại diện cấp ủy chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ tịch Công đoàn, bí thư­ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng. Số lượng thành viên trong hội đồng thi đua khen thưởng là số lẻ. Hội đồng thi đua khen th­ưởng giúp hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thư­ởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng triệu tập họp hội đồng định kỳ vào đầu năm học, cuối học kỳ I, cuối năm học và họp đột xuất khi có yêu cầu công việc. 2. Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét hoặc xóa kỷ luật đối với người vi phạm theo từng vụ việc. Hiệu trưởng là chủ tịch hội đồng kỷ luật. Các thành viên của hội đồng gồm phó hiệu trưởng, đại diện cấp ủy chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, tổ văn phòng. 3. Hội đồng tư­ vấn do hiệu trưởng thành lập theo yêu cầu cụ thể của từng công việc. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quy định. Điều 12. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong nhà trường 1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà tr­ường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong nhà tr­ường hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục. Điều 13. Tổ chuyên môn 1. Tổ chuyên môn gồm giáo viên theo khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; nhân viên nấu ăn. Mỗi tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trư­ởng; nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó. 2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn a Căn cứ kế hoạch của nhà trường, xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tháng, năm học nhằm thực hiện chư­ơng trình giáo dục mầm non; b Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; c Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; tham gia đánh giá, xếp loại nhân viên theo quy định. 3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học tập, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển năng lực chuyên môn. Điều 14. Tổ văn phòng 1. Tổ văn phòng gồm các nhân viên kế toán, văn thư, y tế, thủ quỹ, bảo vệ và nhân viên khác. Tổ có ít nhất 03 thành viên, có tổ trưởng, nếu có từ 07 thành viên trở lên thì có 01 tổ phó. 2. Nhiệm vụ của tổ văn phòng gồm a Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tháng, năm nhằm phục vụ việc thực hiện các hoạt động của nhà trường về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; b Giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường; c Thực hiện bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; d Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên; 3. Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ ít nhất một tháng một lần theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học tập, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển năng lực chuyên môn. Điều 15. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 1. Trẻ em đ­ược tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo. a Đối với nhóm trẻ trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số lượng trẻ em tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau - Nhóm trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi 15 trẻ em; - Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 20 trẻ em; - Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 25 trẻ em; b Đối với lớp mẫu giáo Trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số lượng trẻ em tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau - Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi 25 trẻ em; - Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi 30 trẻ em; - Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi 35 trẻ em. 2. Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại điểm a và điểm b, khoản 1 của Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép có không quá 20 trẻ em hoặc lớp mẫu giáo ghép có không quá 30 trẻ. 3. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 trẻ em khuyết tật học hòa nhập. 4. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định. 5. Trường mầm non có thể có điểm trường ở những địa bàn khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em đến trường. Mỗi điểm trường do hiệu trưởng phụ trách hoặc phân công phó hiệu trưởng phụ trách. Chương III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC Điều 16. Thực hiện chư­ơng trình giáo dục và xây dựng kế hoạch giáo dục 1. Trường mầm non thực hiện Chư­ơng trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Căn cứ Chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trường mầm non xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; phát triển chương trình giáo dục mầm non phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, trường mầm non và khả năng, nhu cầu của trẻ em. 3. Đối với trẻ em khuyết tật học hòa nhập được thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với khả năng của từng cá nhân và theo quy định về giáo dục hoà nhập trẻ em khuyết tật. Điều 17. Đồ dùng, đồ chơi, học liệu 1. Đồ dùng, đồ chơi, học liệu được sử dụng trong nhà trường theo quy định và phù hợp mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non, văn hóa, điều kiện của địa phương và khả năng, nhu cầu của trẻ em. 2. Nhà trường được lựa chọn đồ dùng, đồ chơi, học liệu để sử dụng theo quy định. 3. Tài liệu hướng dẫn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật học hòa nhập theo quy định về giáo dục hòa nhập trẻ em khuyết tật. Điều 18. Hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe 1. Hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe thực hiện theo quy định của Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và quy định về công tác y tế trường học. 2. Hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em khuyết tật học hòa nhập được thực hiện theo quy định về giáo dục hoà nhập trẻ em khuyết tật. Điều 19. Hoạt động giáo dục 1. Hoạt động giáo dục thực hiện theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Tổ chức các hoạt động giáo dục bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non, yêu cầu về nội dung giáo dục mầm non, yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non và được tổ chức phù hợp với sự phát triển của cá nhân trẻ em và của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. 3. Hoạt động giáo dục trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong trường mầm non theo quy định về giáo dục hòa nhập trẻ em khuyết tật. Điều 20. Đánh giá kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục 1. Kiểm tra sức khỏe trẻ em tối thiểu một lần trong một năm học. 2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em trên các biểu đồ tăng trưởng theo quy định mỗi tháng 01 lần đối với trẻ em dưới 24 tháng, 03 tháng 01 lần đối với trẻ em từ 24 tháng tuổi trở lên. 3. Đánh giá sự phát triển của trẻ em theo quy định. Điều 21. Hồ sơ quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 1. Đối với nhà trường a Hồ sơ quản lý trẻ em; b Hồ sơ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên; c Kế hoạch phát triển nhà trường và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo năm học; d Hồ sơ phổ cập giáo dục. đ Hồ sơ quản lý tài sản, tài chính; e Hồ sơ quản lý các văn bản; 2. Đối với tổ chuyên môn, tổ văn phòng a Kế hoạch hoạt động b Sổ ghi chép nội dung sinh hoạt chuyên môn của tổ. 3. Đối với giáo viên a Kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; b Sổ theo dõi trẻ em; c Sổ theo dõi tài sản, thiết bị, đồ chơi của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. 4. Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này dạng hồ sơ điện tử được sử dụng thay cho các loại hồ sơ giấy theo lộ trình phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của giáo viên và bảo đảm tính hợp pháp của các loại hồ sơ điện tử. Việc quản lý hồ sơ điện tử do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định theo chuẩn kết nối, chuẩn dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương IV TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ TRƯỜNG Điều 22. Địa điểm, quy mô, diện tích Địa điểm, quy mô, diện tích của nhà trường đáp ứng theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 23. Cơ sở vật chất của trường mầm non Hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường ít nhất phải bảo đảm mức tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất nhằm duy trì nâng cao để đạt các mức tiêu chuẩn cơ sở vật chất cao hơn; quản lý và sử dụng cơ sở vật chất hiện có một cách hiệu quả, tránh lãng phí. Nhà trường định kỳ có kế hoạch cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất theo quy định. Không đưa vào sử dụng những cơ sở vật chất đã hết niên hạn sử dụng khi chưa cải tạo sửa chữa. Điều 24. Thiết bị giáo dục 1. Trường học được trang bị đủ thiết bị giáo dục; tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo quy định. 2. Giáo viên có trách nhiệm sử dụng thiết bị giáo dục của nhà trường vào các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Điều 25. Quản lý tài chính, tài sản 1. Quản lý tài sản của nhà trường tuân theo các quy định của pháp luật. Mọi thành viên nhà trường có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản chung. 2. Việc quản lý thu, chi từ các nguồn tài chính của nhà tr­ường thực hiện theo quy định. Chương V NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN Điều 26. Giáo viên, nhân viên Giáo viên thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Nhân viên thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Bảo vệ an toàn về thể chất, tinh thần và tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường. 2. Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non. 3. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; thực hiện quy tắc ứng xử của giáo viên, các quy định về đạo đức nhà giáo theo quy định. 4. Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ của trẻ em; chủ động phối hợp với gia đình của trẻ em để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em. 5. Tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 6. Thực hiện quy định của nhà trường và các quy định khác của pháp luật. Điều 28. Nhiệm vụ của nhân viên 1. Thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và sự phân công của Hiệu trưởng. 2. Tùy theo vị trí việc làm, nhân viên thực hiện nhiệm vụ theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm đang đảm nhiệm và chấp hành nội quy của nhà trường. 3. Bảo đảm an toàn cho trẻ em trong ăn uống và sinh hoạt tại nhà trường. Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, bảo đảm không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ em. 4. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của bản thân và nhà trường; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp; thực hiện quy tắc ứng xử của nhân viên theo quy định. 5. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 6. Thực hiện quy định của nhà trường và các quy định khác của pháp luật. Điều 29. Quyền của giáo viên, nhân viên 1. Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể, được h­ưởng các quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định. 2. Đ­ược tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường; đ­ược bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 3. Được hưởng tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật. 4. Được tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng nguyên lương, phụ cấp theo lương và các chế độ chính sách khác theo quy định khi được cấp có thẩm quyền cử đi học tập, bồi dưỡng. 5. Được khen thư­ởng, tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác theo quy định. 6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 30. Trình độ chuẩn được đào tạo, chuẩn nghề nghiệp của giáo viên, nhân viên 1. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên là có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non. Hằng năm, giáo viên tự đánh giá và được nhà trường đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non làm căn cứ xây dựng kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp. 2. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non được quy định tại các văn bản tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp với từng vị trí việc làm của nhân viên theo quy định. Điều 31. Hành vi, ứng xử, trang phục của giáo viên, nhân viên 1. Hành vi, ứng xử của giáo viên, nhân viên thực hiện theo quy định của ngành giáo dục và của pháp luật. Giáo viên, nhân viên không được làm những điều sau a Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp; b Đối xử không công bằng đối với trẻ em; c Xuyên tạc nội dung giáo dục; d Bỏ giờ, bỏ buổi dạy; tuỳ tiện cắt xén chương trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đ Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. e Hút thuốc, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 2. Trang phục của giáo viên, nhân viên phù hợp, đáp ứng yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và yêu cầu trang phục công sở. Chương VI TRẺ EM Điều 32. Tuổi và sức khỏe của trẻ em mầm non 1. Trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi được nhận vào trường mầm non. 2. Trẻ em khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với quy định chung là 03 tuổi. Điều 33. Quyền của trẻ em 1. Đư­­ợc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với điều kiện đi lại của trẻ và khả năng tiếp nhận của trường mầm non. 2. Đư­­ợc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non phù hợp với khả năng và nhu cầu của trẻ em. 3. Trẻ em khuyết tật được giáo dục hòa nhập và được hưởng chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định. 4. Đ­ược bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần; được chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng; được bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn tại trường mầm non. 5. Được tham gia các hoạt động phát huy khả năng của cá nhân. 6. Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định. 7. Đ­ược hư­­ởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 34. Nhiệm vụ của trẻ em 1. Lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo và người lớn; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ. 2. Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục dành cho trẻ em phù hợp với khả năng, lứa tuổi. 3. Trang phục gọn gàng, phù hợp lứa tuổi, thuận tiện cho các hoạt động tại trường mầm non. 4. Giữ gìn vệ sinh cá nhân; tham gia giữ gìn vệ sinh trường, lớp tùy theo khả năng, góp phần bảo vệ môi trường. 5. Thực hiện các quy định của trường mầm non. Chương VII QUAN HỆ GIỮA NHÀ TR­ƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Điều 35. Ban đại diện cha mẹ trẻ em 1. Nhà trường có ban đại diện cha mẹ trẻ em của nhà trường. Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có ban đại diện cha mẹ trẻ em của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. 2. Ban đại diện cha mẹ trẻ em được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Điều 36. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 1. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm bảo đảm sự đồng thuận trong nhận thức cũng như trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; đa dạng nguồn lực xây dựng cơ sở giáo dục mầm non, bảo đảm môi trường giáo dục tốt nhất cho mỗi trẻ em. Phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội bảo đảm nguyên tắc chủ động, cộng đồng trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, hợp tác, chia sẻ. 2. Nhà trường chủ động tham mưu, đề xuất với chính quyền phát triển quy mô, xây dựng cơ sở vật chất; tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Công khai kế hoạch và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của nhà trường và các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em; tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ em và cộng đồng; thực hiện phòng bệnh, kiểm tra sức khỏe cho trẻ em trong nhà trường. 3. Gia đình có trách nhiệm chủ động phối hợp với nhà trường về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhà. Tự nguyện đóng góp trí tuệ, công sức, vật chất để tăng cường cơ sở vật chất và tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường, thực hiện quyền giám sát để sử dụng các nguồn lực hiệu quả. 4. Nhà trường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của cộng đồng, cha mẹ trẻ em bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ và quyền giám sát của người đã đóng góp để sử dụng theo quy định. 5. Nhà trường chủ động đề xuất sự hỗ trợ, tiếp thu ý kiến phản hồi tích cực của cha mẹ trẻ em, cộng đồng về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; quan tâm, hỗ trợ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, vận động và tạo điều kiện để trẻ em đến trường. 6. Cộng đồng, cha mẹ của trẻ em hỗ trợ, giám sát nhà trường thực hiện các hoạt động; phản hồi với nhà trường về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, xây dựng môi tr­ường giáo dục an toàn, thân thiện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 28/2016/TT-BGDĐT Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký Nguyễn Thị Nghĩa Ngày ban hành 30/12/2016 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Chương trình giáo dục mầm non tại Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT, với các sửa đổi về Chương trình giáo dục nhà trẻ, Chương trình giáo dục mẫu giáo và Hướng dẫn thực hiện chương trình. Theo đó, Thông tư số 28/2016 sửa đổi Chương trình giáo dục mầm non tại Thông tư 17/2009 ở một số nội dung sau - Bổ sung nội dung thích nghe đọc thơ, kể chuyện, thích hát, nghe hát, thích vẽ vào mục tiêu của Chương trình giáo dục nhà trẻ. - Về chế độ sinh hoạt của trẻ, Thông tư 28/TT-BGDĐT cũng quy định theo tháng tuổi của trẻ. Nhưng thay vì quy định thời gian cố định như Thông tư 17/2009/BGD thì Thông tư số 28 quy định một khoảng thời gian linh hoạt hơn. Ví dụ chế độ sinh hoạt đối với trẻ từ 3 - 6 tháng tuổi như sau Đón trẻ từ 20 - 30 phút thay vì trước kia là cố định 30 phút, ngủ 80 - 90 phút trước kia là 90 phút, tương tự bú mẹ 20 - 30 phút, chơi - tập 50 - 60 phút, ngủ 110 - 120 phút, bú mẹ 20 - 30 phút, chơi - tập 50 - 60 phút, ngủ 80 - 90 phút, bú mẹ 20 - 30 phút và trả trẻ 50 - 60 phút. - Giảm khẩu phần ăn đối với trẻ trong Chương trình giáo dục nhà trẻ như sau Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của trẻ từ 3 – 6 tháng là từ 500 – 550Kcal mức cũ là 555 Kcal; trẻ từ 6 – 12 tháng là 600 - 700 Kcal mức cũ là 710 Kcal; trẻ từ 12 - 36 tháng tuổi là 930 - 1000 Kcal mức cũ là 1180 Kcal. - Bên cạnh đó, Thông tư 28/2016 tăng tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng như chất đạm khoảng 13% – 20% năng lượng khẩu phần, chất béo khoảng 30% – 40% năng lượng khẩu phần và chất bột khoảng 47% – 50% năng lượng khẩu phần. - Thông tư số 28/BGDĐT bổ sung vào Nội dung giáo dục theo độ tuổi đối với trẻ từ 12 – 24 tháng và 24 – 36 tháng việc ngửi mùi và nếm vị một số món ăn. - Về việc đánh giá sự phát triển của trẻ theo giai đoạn của Chương trình giáo dục nhà trẻ thì Thông tư 28 quy định việc đánh giá mức độ phát triển thể chất của trẻ cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi. Ngoài ra, Thông tư 28 cũng có những thay đổi trong chế độ sinh hoạt, chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại Chương trình giáo dục mẫu giáo như sau + Giảm nhu cầu về khuyến nghị năng lượng của trẻ trong 1 ngày còn 1230 - 1330 Kcal mức cũ tại Thông tư 17/BGD là 1470 Kcal; + Tăng tỷ lệ cung cấp năng lượng của các chất đạm, béo và bột, theo đó, chất đạm chiếm 15% - 25% năng lượng khẩu phần mức cũ là 12 - 15 %; chất béo chiếm 25% - 35% khẩu phần mức cũ 20 - 30 %; chất bột chiếm 45% - 52% mức cũ 55 - 68 %. + Sửa đổi một số nội dung trong kết quả mong đợi của Mục cảm nhận và thể hiện cảm xúc truớc vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật; + Thông tư số 28/2016/BGDĐT bổ sung việc đánh giá sự phát triển của trẻ phải thêm đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi. Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư 17/2009/BGDĐT có hiệu lực ngày 15/02/2017. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 28/2016/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 17/2009/TT-BGDĐT NGÀY 25 THÁNG 7 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo Biên bản họp thẩm định ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng quốc gia thẩm định một số nội dung sửa đổi, bổ sung Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần hai, Chương trình giáo dục nhà trẻ như sau a Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ tư tiểu mục IV mục A như sau “- Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình; thích nghe đọc thơ, kể chuyện...”; b Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 3 tiểu mục II mục B như sau “1. Trẻ 3 - 12 tháng tuổi Trẻ 3 - 6 tháng tuổi - Bú mẹ. - Ngủ 3 giấc. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 3 - 6 tháng TUỔI Thời gian Hoạt động 20 - 30 phút Đón trẻ 80 - 90 phút Ngủ 20 - 30 phút Bú mẹ 50 - 60 phút Chơi - Tập 110 - 120 phút Ngủ 20 - 30 phút Bú mẹ 50 - 60 phút Chơi - Tập 80 - 90 phút Ngủ 20 - 30 phút Bú mẹ 50 - 60 phút Trả trẻ Trẻ 6 - 12 tháng tuổi - Bú mẹ và ăn bổ sung 2 - 3 bữa. - Ngủ 2 - 3 giấc. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 6 - 12 THÁNG TUỔI Thời gian Hoạt động 20 - 30 phút Đón trẻ 80 - 90 phút Ngủ 50 - 60 phút Ăn 50 - 60 phút Chơi - Tập 20 - 30 phút Bú mẹ 110 - 120 phút Ngủ 50 - 60 phút Ăn 50 - 60 phút Chơi - Tập 80 - 90 phút Trẻ bé ngủ/Trẻ lớn chơi/Trả trẻ 2. Trẻ 12 - 24 tháng tuổi Trẻ 12 - 18 tháng tuổi - Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ. - Ngủ 2 giấc. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 12 - 18 THÁNG TUỔI Thời gian Hoạt động 20 - 30 phút Đón trẻ 50 - 60 phút Chơi - Tập 80 - 90 phút Ngủ 50 - 60 phú Ăn chính 50 - 60 phút Chơi - Tập 20 - 30 phút Ăn phụ 110 - 120 phút Ngủ 50 - 60 phút Ăn chính 80 - 90 phút Chơi/trả trẻ Trẻ 18 - 24 tháng tuổi - Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ. - Ngủ 1 giấc trưa. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 18 - 24 THÁNG TUỔI Thời gian Hoạt động 50 - 60 phút Đón trẻ 110 -120 phút Chơi - Tập 50 - 60 phút Ăn chính 140 - 150 phút Ngủ 20 - 30 phút Ăn phụ 50 - 60 phút Chơi - Tập 50 - 60 phút Ăn chính 50 - 60 phút Chơi/Trả trẻ 3. Trẻ 24 - 36 tháng tuổi - Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ. - Ngủ 1 giấc trưa. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ 24 - 36 THÁNG TUỔI Thời gian Hoạt động 50 - 60 phút Đón trẻ 110 - 120 phút Chơi - Tập 50 - 60 phút Ăn chính 140 - 150 phút Ngủ 20 - 30 phút Ăn phụ 50 - 60 phút Chơi - Tập 50 - 60 phút Ăn chính 50 - 60 phút Chơi/Trả trẻ c Sửa đổi, bổ sung khoản 1 tiểu mục I mục C như sau “1. Tổ chức ăn - Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi. Nhóm tuổi Chế độ ăn Nhu cầu khuyến nghị năng lượng/ngày/trẻ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ chiếm 60 - 70% nhu cầu cả ngày 3 - 6 tháng 179 ngày Sữa mẹ 500 - 550 Kcal 330 - 350 Kcal 6 - 12 tháng Sữa mẹ + Bột 600 - 700 Kcal 420 Kcal 12 - 18 tháng Cháo + Sữa mẹ 930 - 1000 Kcal 600 - 651 Kcal 18 - 24 tháng Cơm nát + Sữa mẹ 24 - 36 tháng Cơm thường - Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non Hai bữa chính và một bữa phụ. + Năng lượng phân phối cho các bữa ăn Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25% đến 30% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày. + Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu Chất đạm Protit cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần. Chất béo Lipit cung cấp khoảng 30% - 40% năng lượng khẩu phần Chất bột Gluxit cung cấp khoảng 47% - 50% năng lượng khẩu phần. - Nước uống khoảng 0,8 lít – 1,6 lít/trẻ/ngày kể cả nước trong thức ăn. - Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa.”; d Bổ sung một nội dung gạch đầu dòng thứ tư, nội dung gạch đầu dòng thứ năm vào cột 12 - 24 tháng tuổi và một nội dung gạch đầu dòng thứ năm vào cột 24 - 36 tháng tuổi thuộc nội dung “1. Luyện tập và phối hợp các giác quan Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác” trong bảng Nội dung giáo dục theo độ tuổi tại điểm b khoản 2 tiểu mục II mục C như sau “12 - 24 tháng tuổi - Ngửi mùi của một số hoa, quả quen thuộc, gần gũi. - Nếm vị của một số quả, thức ăn.” “24 - 36 tháng tuổi - Nếm vị của một số thức ăn, quả ngọt - mặn - chua.”; đ Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai tại điểm c khoản 4 tiểu mục II mục C và gạch đầu dòng thứ hai thuộc nội dung “3. Phát triển cảm xúc thẩm mĩ” trong bảng Nội dung giáo dục theo độ tuổi tại điểm c khoản 4 tiểu mục II mục C như sau “- Vẽ, nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh.”; e Bổ sung từ “nặn” sau cụm từ “di màu” tại gạch đầu dòng thứ ba ở cột 24 -36 tháng tuổi thuộc nội dung “3. Phát triển cảm xúc thẩm mĩ” trong bảng Nội dung giáo dục theo độ tuổi tại điểm c khoản 4 tiểu mục II mục C như sau “- Vẽ các đường nét khác nhau, di màu, nặn, xé, vò, xếp hình.”; g Bổ sung cụm từ “có tính mở” vào sau cụm từ “linh hoạt” tại gạch đầu dòng thứ tư điểm a khoản 1 tiểu mục IV mục E như sau “- Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt có tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia vào các góc chơi, đồng thời thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên.”; h Sửa đổi, bổ sung mục G như sau “G. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non, nhận định về sự phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ một cách phù hợp. I - ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY 1. Mục đích đánh giá Đánh giá nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày. 2. Nội dung đánh giá - Tình trạng sức khoẻ của trẻ. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. - Kiến thức, kĩ năng của trẻ. 3. Phương pháp đánh giá Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ - Quan sát. - Trò chuyện, giao tiếp với trẻ. - Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ. - Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ. Hằng ngày, giáo viên theo dõi và ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục. II - ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN 1. Mục đích đánh giá Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo từng giai đoạn, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo. 2. Nội dung đánh giá Đánh giá mức độ phát triển của trẻ theo giai đoạn về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ. 3. Phương pháp đánh giá Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ - Quan sát. - Trò chuyện, giao tiếp với trẻ. - Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ. - Sử dụng bài tập tình huống. - Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ. Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân trẻ. 4. Thời điểm và căn cứ đánh giá - Đánh giá cuối độ tuổi 6, 12, 18, 24, 36 tháng dựa vào kết quả mong đợi. - Đánh giá mức độ phát triển thể chất của trẻ cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi.” 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần ba, Chương trình giáo dục mẫu giáo như sau a Bổ sung một nội dung sau gạch đầu dòng thứ nhất tại tiểu mục I mục A như sau “- Có một số tố chất vận động nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ.”; b Bổ sung cụm từ “có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp” vào sau cụm từ “Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật” ở gạch đầu dòng thứ ba tại tiểu mục V mục A như sau “- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp.”; c Sửa đổi, bổ sung thời gian của hoạt động “ngủ” trong bảng Chế độ sinh hoạt cho trẻ mẫu giáo tại tiểu mục II mục B như sau Thời gian Hoạt động 140 -150 phút Ngủ d Sửa đổi, bổ sung khoản 1 tiểu mục I mục C như sau “1. Tổ chức ăn - Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi + Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là 1230 - 1330 Kcal. + Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của 1 trẻ trong một ngày chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày 665 - 676 Kcal. - Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non Một bữa chính và một bữa phụ. + Năng lượng phân phối cho các bữa ăn Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 25% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp từ 10% đến 15% năng lượng cả ngày. + Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu Chất đạm Protit cung cấp khoảng 15% - 25% năng lượng khẩu phần. Chất béo Lipit cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần. Chất bột Gluxit cung cấp khoảng 45% - 52% năng lượng khẩu phần. - Nước uống khoảng 1,6 - 2,0 lít/trẻ/ngày kể cả nước trong thức ăn. - Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.”; đ Bổ sung một nội dung sau gạch đầu dòng thứ hai ở cột 5 - 6 tuổi nội dung “1. Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm” trong bảng của điểm b thuộc Nội dung giáo dục theo độ tuổi tại khoản 2 tiểu mục II mục C như sau “- Gộp/tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm.”; e Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ bảy ở cột 3 - 4 tuổi thuộc nội dung “2. Nói” trong bảng Nội dung giáo dục theo độ tuổi tại khoản 3 tiểu mục II Mục C như sau “- Kể lại một vài tình tiết của truyện đã được nghe.”; g Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ tư ở cột 4 - 5 tuổi và 5 - 6 tuổi thuộc nội dung “2. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc nghe, hát, vận động theo nhạc và hoạt động tạo hình vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình” trong bảng Nội dung giáo dục theo độ tuổi tại khoản 5 tiểu mục II mục C như sau “4-5 tuổi - Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.” “5-6 tuổi - Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.”; h Bổ sung từ “được” vào sau cụm từ “Sử dụng” ở cột 4 -5 tuổi và 5 - 6 tuổi thuộc Kết quả mong đợi “3. So sánh hai đối tượng” trong bảng tại điểm b tiểu mục II mục D như sau “4 – 5 tuổi Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.” “5-6 tuổi Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả.”; i Sửa đổi, bổ sung nội dung ở cột 3 - 4 tuổi, 4 - 5 tuổi và 5 - 6 tuổi thuộc Kết quả mong đợi “1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật âm nhạc, tạo hình” trong bảng tại tiểu mục V mục D như sau “3-4 tuổi Chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc; thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe kể câu chuyện.”; “4-5 tuổi Chú ý nghe, thích thú hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện.” “5-6 tuổi Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện.”; k Bổ sung cụm từ “nội dung” vào sau cụm từ “phù hợp với” thuộc gạch đầu dòng thứ nhất tại điểm a khoản 1 tiểu mục IV mục E như sau “- Trang trí phòng lớp đảm bảo thẩm mĩ, thân thiện và phù hợp với nội dung, chủ đề giáo dục.”; l Sửa đổi, bổ sung mục G như sau “G - ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non, nhận định mức độ phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ một cách phù hợp. I - ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY 1. Mục đích đánh giá Đánh giá nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày. 2. Nội dung đánh giá - Tình trạng sức khoẻ của trẻ. - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ. - Kiến thức, kĩ năng của trẻ. 3. Phương pháp đánh giá Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ - Quan sát. - Trò chuyện, giao tiếp với trẻ. - Sử dụng tình huống. - Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ. - Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ. Hằng ngày, giáo viên theo dõi và ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho phù hợp. II - ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN 1. Mục đích đánh giá Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo giai đoạn cuối chủ đề/tháng, cuối mỗi độ tuổi trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo. 2. Nội dung đánh giá Đánh giá mức độ phát triển của trẻ về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kĩ năng xã hội, thẩm mĩ. 3. Phương pháp đánh giá Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ - Quan sát. - Trò chuyện với trẻ. - Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ. - Sử dụng tình huống hoặc bài tập/trắc nghiệm. - Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ. Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân của trẻ. 4. Thời điểm và căn cứ đánh giá - Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào mục tiêu giáo dục chủ đề/tháng, kết quả mong đợi cuối độ tuổi. - Đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi.” 3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần bốn, Hướng dẫn thực hiện chương trình như sau a Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau “1. Căn cứ vào Chương trình Giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non xây dựng kế hoạch năm học, tổ chức thực hiện; phát triển chương trình giáo dục mầm non phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ.”; b Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau “5. Phát hiện và tạo điều kiện phát triển năng khiếu của trẻ; phát hiện sớm trẻ có khó khăn trong phát triển, can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.” Điều 2. Bãi bỏ và thay đổi từ ngữ 1. Bãi bỏ một số từ, cụm từ tại Phần hai, Chương trình giáo dục nhà trẻ và tại Phần ba, Chương trình giáo dục mẫu giáo như sau a Bãi bỏ cụm từ “Thời gian cho từng hoạt động có thể linh hoạt 5 - 10 phút” tại tiểu mục II mục B Phần hai, Chương trình giáo dục nhà trẻ; b Bãi bỏ từ “Tập”, “Tập luyện” ở các đầu dòng thuộc điểm a khoản 1 và tên nội dung 1, 2, 3 trong bảng của điểm a thuộc Nội dung giáo dục theo độ tuổi tại khoản 1 tiểu mục II mục C Phần hai, Chương trình giáo dục nhà trẻ; ở các đầu dòng thuộc điểm a khoản 1 và tên nội dung 1, 2, 3 trong bảng của điểm a thuộc Nội dung giáo dục theo độ tuổi tại khoản 1 tiểu mục II mục C Phần ba, Chương trình giáo dục mẫu giáo; c Bãi bỏ cụm từ “tên gọi, chức năng”, “tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng”, “tên gọi và đặc điểm nổi bật của”, “đỏ, vàng, xanh”, “to - nhỏ”, “tròn, vuông”, “một - nhiều”, “trên - dưới, trước - sau” tại các gạch đầu dòng thuộc điểm b khoản 2 tiểu mục II mục C Phần hai, Chương trình giáo dục nhà trẻ; d Bãi bỏ cụm từ “bằng cử chỉ, lời nói” ở tên nội dung 2 cột Kết quả mong đợi trong bảng tại tiểu mục II mục D Phần hai, Chương trình giáo dục nhà trẻ; đ Bãi bỏ cụm từ “Nhận biết” tại gạch đầu dòng thứ hai ở cột 3 - 4 tuổi, 4 - 5 tuổi và 5 - 6 tuổi thuộc nội dung “1. Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm” trong bảng của điểm b thuộc Nội dung giáo dục theo độ tuổi tại khoản 2 tiểu mục II mục C Phần ba, Chương trình giáo dục mẫu giáo; e Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ ba và gạch đầu dòng thứ tư ở cột 5 - 6 tuổi thuộc nội dung “1. Tập hợp, số lượng, số thứ tự và đếm” trong bảng của điểm b thuộc Nội dung giáo dục theo độ tuổi tại khoản 2 tiểu mục II mục C Phần ba, Chương trình giáo dục mẫu giáo; g Bãi bỏ cụm từ “âm nhạc, tạo hình” ở tên nội dung 1 và cụm từ “nghe, hát, vận động theo nhạc”, “vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình” ở tên nội dung 2 trong bảng Nội dung giáo dục theo độ tuổi tại khoản 5 tiểu mục II mục C Phần ba, Chương trình giáo dục mẫu giáo; h Bãi bỏ từ “như” và các gạch đầu dòng ở cột 3 - 4 tuổi, 4 - 5 tuổi và 5 - 6 tuổi ở nội dung thuộc Kết quả mong đợi “3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau” trong bảng tại điểm a tiểu mục II mục D Phần ba, Chương trình giáo dục mẫu giáo; i Bãi bỏ cụm từ “âm nhạc, tạo hình” ở tên Kết quả mong đợi 1 và cụm từ “hát, vận động theo nhạc”, “vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình” ở tên Kết quả mong đợi 2 trong bảng tại tiểu mục V mục D Phần ba, Chương trình giáo dục mẫu giáo; k Bãi bỏ cụm từ “Giáo viên” tại khoản 4 thuộc Phần bốn, Hướng dẫn thực hiện chương trình. 2. Thay đổi từ ngữ một số nội dung tại Phần hai, Chương trình giáo dục nhà trẻ và tại Phần ba, Chương trình giáo dục mẫu giáo như sau a Thay đổi cụm từ “tham gia vào các góc chơi” thành cụm từ “tham gia vào hoạt động” tại gạch đầu dòng thứ tư điểm a khoản 1 tiểu mục IV mục E Phần hai, Chương trình giáo dục nhà trẻ; b Thay đổi cụm từ “đóng mở phéc mơ tuya” thành cụm từ “kéo khóa phéc mơ tuya” tại gạch đầu dòng thứ 5 nội dung “ Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động” ở cột 5-6 tuổi mục Kết quả mong đợi “3. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt” trong bảng tại điểm a tiểu mục I mục D Phần ba, Chương trình giáo dục mẫu giáo; c Thay đổi từ “nhiều” thành cụm từ “một số” tại nội dung ở cột 5 - 6 tuổi mục Kết quả mong đợi “2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày” trong bảng tại tiểu mục III mục D Phần ba, Chương trình giáo dục mẫu giáo. Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017 Nơi nhận - Ban Tuyên giáo TƯ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Hội đồng Quốc gia GD và PTNL; - Kiểm toán nhà nước; - Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp; - UBND tỉnh, TP trực thuộc TƯ; - Công báo; - Như Điều 3 để thực hiện; - Website Chính phủ; - Website Bộ GDĐT; - Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDMN. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Nghĩa Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING - THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness - No. 28/2016/TT-BGDDT Hanoi, December 30, 2016 CIRCULARON AMENDMENTS TO PRESCHOOL EDUCATION CURRICULUM ISSUED TOGETHER WITH CIRCULAR NO. 17/2009/TT-BGDDT DATED JULY 25, 2009 OF THE MINISTER OF EDUCATION AND TRAINING Pursuant to the Law on Education dated June 14, 2005; the Law on amendments to the Law on Education dated November 25, 2009;Pursuant to Government's Decree No. 123/2016/ND-CP dated September 1, 2016 on functions, tasks, powers, and organizational structure of Ministries and ministerial-level agencies;Pursuant to the Government's Decree No. 32/2008/ND-CP dated March 19, 2008 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Education and Training;Pursuant to the Government's Decree No. 75/2006/ND-CP dated August 2, 2006 providing guidance on the implementation of certain articles of the Law on Education; the Government's Decree No. 31/2011/NĐ-CP dated May 11, 2011 on the amendments to the Government's Decree No. 75/2006/NĐ-CP dated August 02, 2006 providing guidance on the implementation of certain articles of the Law on Education; the Government's Decree No. 07/2013/ND-CP dated January 9, 2013 on amendments to Point b Clause 13 Article 1 of the Government's Decree No. 31/2011/NĐ-CP dated May 11, 2011 on the amendments to the Government's Decree No. 75/2006/NĐ-CP dated August 02, 2006 providing guidance on the implementation of certain articles of the Law on Education;Pursuant to appraisal meeting minutes dated December 2, 2016 of National Council for Appraisal of amendments to preschool education curriculum issued together with Circular No. 17/2009/TT-BGDDT dated July 25, 2009 of the Minister of Education and Training;At the request of Director of Department of Preschool Education;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 1. Certain contents of preschool education curriculum issued together with Circular No. 17/2009/TT-BGDDT dated July 25, 2009 of the Minister of Education and Training shall be amended as follows 1. Part Two of Nursery education curriculum shall be amended as follows a The text of 4th dash, Subsection IV, Section A shall be amended as follows "- Enjoying singing, singing and moving to music; like drawing, tearing and pasting, doing jigsaw puzzles; enjoying listening to poetries and storytelling, etc.";b Clauses 1, 2 and 3 Subsection II Section B shall be amended as follows “1. Babies from 3 to 12 months Babies from 3 to 6 months- Sleeping 3 times..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66DurationActivities20 – 30 minPick up80 – 90 minSleep20 – 30 minSuck50 – 60 min.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66110 – 120 minSleep20 – 30 minSuck50 – 60 minPlay80 – 90 minSleep20 – 30 min.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6650 – 60 minReturn Babies from 6 to 12 months- Sucking and additional 2 – 3 Sleeping 2 – 3 SCHEDULE OF BABIES FROM 6 TO 12 MONTHSDurationActivities20 – 30 min.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6680 – 90 minSleep50 – 60 minEat50 – 60 minPlay20 – 30 minSuck110 – 120 min.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 6650 – 60 minEat50 – 60 minPlay80 – 90 minYoung babies sleep/Older babies play/Return2. Toddlers from 12 to 24 months Toddlers from 12 to 18 months- Eating 2 meals plus 1 snack a day..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66REGULAR SCHEDULE OF TODDLERS FROM 12 TO 18 MONTHSDurationActivities20 – 30 minPick up50 – 60 minPlay80 – 90 minSleep.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Meal50 – 60 minPlay20 – 30 minSnack110 – 120 minSleep50 – 60 minMeal.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Play/Return Toddlers from 18 to 24 months- Eating 2 meals plus 1 snack a Sleeping 1 SCHEDULE OF TODDLERS FROM 18 TO 24 MONTHSDurationActivities50 – 60 minPick up.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Play50 – 60 minMeal140 – 150 minSleep20 – 30 minSnack50 – 60 minPlay.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Meal50 – 60 minPlay/Return3. Toddlers from 24 to 36 months- Eating 2 meals plus 1 snack a Sleeping 1 SCHEDULE OF TODDLERS FROM 24 TO 36 MONTHSDurationActivities.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Pick up110 – 120 minPlay50 – 60 minMeal140 – 150 minSleep20 – 30 minSnack.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Play50 – 60 minMeal50 – 60 minPlay/Returnc Clause 1, Subsection I, Section C shall be amended as follows“1. Food- Formulate regimen and portion sizes in conformity with group.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Recommended daily calorie needs per baby/toddlerRecommended daily calorie needs per baby/toddler at preschool education institution accounting for 60 – 70% of entire day needs3 – 6 months179 daysBreast milk500 – 550 Kcal330 – 350 Kcal6 – 12 monthsBreast-milk + powder.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66420 Kcal12 – 18 monthsCongee + breast milk930 – 1000 Kcal600 – 651 Kcal18 – 24 monthsBroken rice + Breast-milk 24 – 36 monthsRice.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66+ Energy distributed in meals Lunch meal provides 30% to 35% of energy all day. Evening meal provides 25% to 30% of energy all day. Snack provides 5% to 10% of energy all day.+ Proportion of energy supplies recommendedProtein providing 13% - 20% of portion providing 30% - 40% of portion providing 47% - 50% of portion Potable water Approximately litters – litters per day including water in food.- Build daily, weekly, and seasonal menus.”;d The texts of 4th and 5th dashes are added to the column 12 – 24 months and the text of 5th dash is added to the column 24 - 36 months of criterion "1. Practice and coordinate senses Sight, sounding, touch, smell, and taste” in the Table of age-based education at Point b, Clause 2, Subsection II, Section C as follows“ From 12 to 24 months.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Taste some fruit and food. "“ From 24 to 36 months- Taste some food and fruit sweet - salty - sour. ";dd The texts of 2nd dash at Point c, Clause 4, Subsection II, Section C and 2nd dash of criterion “3. Development of aesthetic sense” in the Table of age-based education at Point c, Clause 4, Subsection II, Section C shall be amended as follows"- Drawing, modeling, tearing and pasting, doing jigsaw puzzles, enjoying pictures.";e The word "nặn” “model" is added after the phrase “di màu” "color" at the text of 3rd dash in column 24-36 months of criterion 3. Development of aesthetic sense " in the Table of aged-based education at Point c, Clause 4, Subsection II, Section C as follows"- Draw different lines, color, model, tear, crumple, do jigsaw puzzles.";g The phrase “có tính mở” "openly" is added after the phrase “linh hoạt” "flexibly” at the text of 4th dash at Point a, Clause 1, Subsection IV, Section E as follows"- Areas are arranged suitably, flexibly, openly, enabling children to select and use objects, toys, engage in play angles, and concurrently facilitate the teacher observation.";.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66 "G. ASSESSMENT OF CHILD DEVELOPMENTAssessing the development of a child is a systematic process of collecting information about the child and analyzing it according to the objectives of the preschool education curriculum, assessing the development of the child for subsequent adjustment of care and education of children - DAILY CHILD ASSESSMENT1. PurposesAssessment to promptly adjust the plan of daily care and education Contents - The condition of the child's Emotional state, attitude and Knowledge and skills of children..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Use one or more of the following methods to assess a child- Talk, communicate with Analyze children's Talking to parent/ day, teachers monitor and document the major changes of children and what they need to do to make timely adjustments to their care and education – STAGE-BASED CHILD ASSESSMENT1. PurposesDetermine the level of achievement of children in every stage’s development, on which to adjust the plan for care and education for the next stage..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Assess the stage of development of the child in terms of physical, cognitive, language, emotional, social and aesthetic Methods Use one or more of the following methods to assess a child- Talk, communicate with Analyze children's Use case Talking to a parent / results are kept by the teacher in the child's personal record..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- End-of-age assessments 6, 12, 18, 24, 36 months based on expected Assess the level of physical development of the child to use additional indicators of weight, height at the end of the age. "2. Part Three of Nursery education curriculum shall be amended as follows a The following text is added after the 1st dash at Subsection, Section A "- There are some athletic qualities agility, power, skill and persistence.";b The phrase ”có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp” "have a sense of preserving and protecting beauty" is added after the phrase ”Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật" "enjoy and enthusiastically participate in artistic activities" at the text of 3rd dash in Subsection V, Section A as follows ”- Enjoy and enthusiastically participate in artistic activities; have a sense of preserving and protecting beauty.”;c Amend and supplement the time of sleeping activities in the Regular schedule for kindergarten children in Subsection II of Section B as followsDuration.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66140 -150 minSleepd Clause 1, Subsection I, section C shall be amended as follows“1. Food- Formulate regimen and portion sizes in conformity with ages+ Recommended daily calorie need for a baby/toddler 1230 – 1330 Kcal+ Recommended daily calorie need for a baby/toddler at school accounting for 50 – 55% of entire day need 665 – 676 Number of meals at preschool education institution Two meals and one snack.+ Calories distributed in meals Lunch meal provides 25% to 35% of energy all day. Snack provides 10% to 15% of energy all day..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Protein providing 15% - 25% of portion providing 25% - 35% of portion providing 45% - 52% of portion Potable water Approximately litter – litters per day including water in food.- Build daily, weekly, and seasonal menus.”;dd The following text is added after 2nd dash at column 5 – 6 years of criterion ”Gather, number, ordinal numbers and count” in the Point b of Table of age-based education at Clause 2, Subsection I, Section C "- Combine/split groups of objects in different ways and count.";e The text of 7th dash at the column 3 – 4 years of criterion”2. Speak " in the Table of aged-based education at Clause 3, Subsection II, Section C is amended as follows"- Re-tell some of the details of the story heard.";.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66“4-5 years- Using the percussion instruments. "“5-6 years- Using the percussion instruments. ";h The word "được” is added after the phrase “Sử dụng” at the column 4 - 5 years and 5 - 6 years of expected result "3. Comparison of two objects” in the Table at Point b, Subsection II, Section D as follows “4 - 5 yearsBe able to use tools to measure the length, capacity of two objects, say the measurement and comparison results. "“5-6 yearsBe able to use tools to measure and compare, say the result.”;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66“3-4 Listen to, like singing along, clap, dance, swing by songs, music; like listening to poetries, folk songs, proverbs; like listening to storytelling. ";“4-5 Listen to, enjoy singing along, clapping, dancing, swinging by songs, music; listening to poetries, folk songs, proverbs; like listening to storytelling. ";“5-6 Listen to and express emotions sing along, dance, sway, show appropriate illustrations by songs; like listening to and reading poetries, folk songs, proverbs; like listening and telling stories. ";k The phrase "nội dung” is added after the phrase “phù hợp với” of the 1st dash at Point a, Clause 1, Subsection IV, Section E as follows "- Classroom decoration is aesthetically pleasing, friendly and suitable for educational content and theme.";l Section G shall be amended as follows.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Assessing the development of a child is a systematic process of collecting information about the child and analyzing it according to the objectives of the preschool education curriculum, assessing the development of the child for subsequent adjustment of care and education of children - DAILY CHILD ASSESSMENT1. PurposesAssessment to promptly adjust the plan of daily care and education Contents - The condition of the child's Emotional state, attitude and Knowledge and skills of Methods .........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Talk, communicate with Use case Analyze children's Talking to parents/ day, teachers monitor and document the major changes of children and what they need to do to make timely adjustments to their care and education – STAGE-BASED CHILD ASSESSMENT1. PurposesDetermine the level of achievement of children in every stage’s development at the end of topic or age, on which to adjust the plan for care and education for the next stage..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Assess the stage of development of the child in terms of physical, cognitive, language, emotional, social and aesthetic Methods Use one or more of the following methods to assess a child- Analyze children's Use case study or exercises/objective Talking to a parent / results are kept by the teacher in the child's personal record..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66- Conduct assessment at the end of stage according to monthly topic, expected results at the end of - Assess the level of physical development of the child to use additional indicators of weight, height at the end of the age. "3. Certain texts of part four Guidelines for curriculum shall be amended as follows a Clause 1 shall be amended as follows “1. Pursuant to preschool education curriculum promulgated by the Ministry of Education and Training, the Departments of Education and Training and Divisions of Education and Training shall guide pre-school education institutions to make academic year plans and implement them; develop a preschool program that is appropriate to the culture, local conditions, school, ability and needs of children. ";b Clause 5 shall be amended as follows "5. Detect and facilitate the development of the child's gift; early detect children with developmental difficulties, early intervene and provide inclusive education for children with disabilities. "Article 2. Annulment and replacement1. The following words and phrases in Part Two of kindergarten education curriculum and Part Three of Nursery education curriculum shall be annulled.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66b The word “Tập” and phrase “Tập luyện” “Practice” at the dashes of Point a Clause 1 and criteria 1, 2, 3 in Point a Table of age-based education at Clause 1, Subsection II, Section C, Part Two of kindergarten education curriculum; or at the dashes of Point a Clause 1 and criteria 1, 2, 3 in Point a of Table of age-based education at Clause 1, Subsection II, Section C, Part Three of Nursery education curriculum;c The phrases ““tên gọi, chức năng” “name, function", “tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng” “name, prominent characteristics, use and instructions of use", “tên gọi và đặc điểm nổi bật của” "name and characteristics of", “đỏ, vàng, xanh” "red, yellow, blue”, “to - nhỏ” “big – small”, “tròn, vuông” “round, square”, “một - nhiều” “one – many”, “trên - dưới, trước - sau” “on - under, before – after” at dashes of Point b, Clause 2, Subsection II, Section C, Part Two of kindergarten education curriculum;d The phrase “bằng cử chỉ, lời nói” “by gesture, speech” in the 2 columns Expected results in the table in Subsection D, Section II, Part Two of kindergarten education curriculum;dd The phrase ”Nhận biết” "Recognize" at the text of 2nd dash at columns 3 - 4 years, 4 - 5 years, and 5 – 6 years in the criterion "1. Gather, number and order numbers and count" in the table of Point b of the Table of age-based education in Clause 2, Subsection II, Section C, Part Three of Nursery education curriculum;e The texts of the 3rd and 4th dashes at columns 5 – 6 years in the criterion "1. Gather, number and order numbers and count" in the table of Point b of the Table of age-based education in Clause 2, Subsection II, Section C, Part Three of Nursery education curriculum;g The phrase “âm nhạc, tạo hình” "music, shaping" in the name of the criterion 1 and phrase “nghe, hát, vận động theo nhạc”"listening, singing, moving to music", “vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình” "drawing, modeling, cutting, tearing and pasting, doing jigsaw puzzles" in the content name 2 in the Table of age-based education in Section 5, Subsection II, Section C, Part Three of Nursery education curriculum;h The word “như” and dashes at columns 3 – 4 years, 4 - 5 years and 5 - 6 years of the Expected results “3. Demonstrate understanding of the subject in different ways" in the table at Point a, Subsection II, Section D, Part Three of Nursery education curriculum;i The phrase “âm nhạc, tạo hình” "music, shaping " in the name of Expected Result 1 and phrase “hát, vận động theo nhạc” "singing, moving to music", “vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình” "drawing, modeling, cutting, tearing and pasting, doing jigsaw puzzles” in Expected Result 2 in the table in Subsection V, Section D, Part Three, Nursery education curriculum;k The phrase “Giáo viên” at Clause 4 of Part four, Guidelines for curriculum..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a The phrase “tham gia vào các góc chơi” “engage in play corners” will be replaced with tham gia vào hoạt động” “engage in activities” at the text of 4th dash of Point a, Clause 1k, Subsection IV, Section E, Part Two of kindergarten education curriculum;b The phrase “đóng mở phéc mơ tuya” is replaced with the phrase “kéo khóa phéc mơ tuya” "do and undo a zip" at 5th dash " Coordinated movement of hands, fingers and eyes in some activities "at column 5-6 years of Expected Results" 3. Perform and coordinate the movements of the hands, fingers and eyes "in the table at Point a, Subsection I, Section D, Part Three of Nursery education curriculum;c The word “nhiều” "many" is replaced with “một số” "some" in item in column 5 - 6 of Expected Results "2. Using speech in daily life "in the table in Subsection III, Section D, Part III of Nursery education 3. ImplementationThe Chief officers, Director of Department of Preschool Education, heads of units affiliated to the Ministry of Education and Training, the Presidents of People’s Committees of cities and central-affiliated cities, Directors of Department of Education and Training shall implement this 4. Entry in forceThis Circular comes into force as of February 15, 2017.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66PP. MINISTER DEPUTY MINISTER Nguyen Thi Nghia Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 sửa đổi Chương trình giáo dục mầm non kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

thông tư mới nhất về giáo dục mầm non