thuật ngữ âm thanh

Thuật ngữ kỹ thuật âm thanh. Watt (Đơn vị đo công suất): Số Watt càng lớn, công suất càng mạnh, nhưng loa kêu to đến mức nào còn phụ thuộc vào độ nhạy của loa, kích thước phòng nghe. Decibel (dB): Là đại lượng đo cường độ âm thanh. Mỗi dB là sự thay đổi nhỏ nhất trong cường độ âm thanh, có thể nhận biết được bởi tai người. Xem thêm[ sửa | sửa mã nguồn] Bài chính Ngôn ngữ học. Thuật ngữ ngữ âm học. Danh sách các nhà ngôn ngữ học. Cách (ngữ pháp) ( declension) Chia động từ ( conjugation) Giống (ngữ pháp) ( grammatical gender) Đại từ nhân xưng ( grammatical person) Số (ngữ pháp) ( grammatical number) Thuật ngữ chuyên ngành âm thanh là những khái niệm được những người có đam mê với lĩnh vực này tìm hiểu. Trong thế giới âm thanh đầy màu sắc, việc nắm rõ những thuật ngữ liên quan sẽ giúp cho công việc sáng tạo, đam mê của bạn diễn ra hiệu quả hơn. Evay Vay Tiền. Mới thấy 1 list các thuật ngữ về miêu tả âm thanh tai nghe, đem lên đây edit lại để anh em tham khảo Với khá nhiều anh em mới chơi Audio, khi đọc 1 bài review của những dược sĩ lâu năm sẽ "chả hiểu cái gì", "cái gì vậy" với những từ ngữ họ dùng. Có khá nhiều người biết mặt chữ đó nhưng mà không hiểu nghĩa nên không dám dùng. Vậy nên cần phải thống nhất 1 bảng các từ ngữ miêu tả âm thanh loa nói và tai ngheNếu bạn nào có thêm thì cmt bên dưới nhé, mình sẽ bổ xung luôn Âm học là một môn khoa học nghiên cứu về âm thanh, gồm quá trình tạo ra, kiểm soát, truyền đi, tiếp nhận và các hiệu ứng âm thanh. Để giảm tiếng ồn, chúng ta cần sử dụng các loại vật liệu hấp thụ và chặn âm. Nhưng để nghiên cứu cách thức truyền âm thanh và cách kiểm soát tiếng ồn, chúng ta cần nghiên cứu về âm học. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các thuật ngữ được dùng phổ biến trong âm học ngay sau thuật ngữ phổ biến trong âm họcÂm học - AcousticsÂm học là một môn khoa học nghiên cứu về âm thanh, gồm quá trình tạo ra, kiểm soát, truyền đi, tiếp nhận và các hiệu ứng âm thêm Âm học lớp học không chỉ đơn giản là hệ số tiêu âm...Phân loại hấp thụ - Absorption Class Khả năng hấp thụ âm thanh của vật liệu được phân cấp từ nhóm A-E. Nhóm A gồm các loại vật liệu có khả năng hấp thụ 90%, nhóm B 85%, được gọi chung là vật liệu tiêu âmSự phân cấp mức độ của khả năng nghe - Articulation Class ACArticulation Class AC đánh giá mức độ riêng tư của lời nói trong không gian mởPhép đo này đánh giá mức độ riêng tư của lời nói trong không gian mở, đánh giá hiệu quả của trần, tường, và các đồ nội thất trong phòng ảnh hưởng đến khả năng suy giảm âm thanh. Đánh giá này đặc biệt quan trọng trong các không gian văn phòng thiết kế mở, những nơi mà tiếng ồn có thể gây mất tập trung và ảnh hưởng đến năng suất làm việc của các nhân quả dưới 150 cho thấy khả năng bảo mật lời nói kém, trên 180 cho thấy khả năng bảo mật mất không nghe rõ các phụ âm % -Alcons - % Alcons Alcons là tỷ lệ phần trăm Phụ âm bị mất đi mà người nghe không thể nghe thấy được. Nếu tỷ lệ này là 0 % có nghĩa lời nói rõ ràng và người nghe có thể nghe rõ toàn bộ nội dung người kia nói, không bị mất đi phụ âm nào. Nếu tỷ lệ từ 10% trở lên nghĩa là độ rõ ràng kém hơn và 15% phụ âm bị mất là tỷ lệ tối đa có thể chấp nhận được. Phụ âm đóng một vai trò quan trọng hơn nhiều so với nguyên âm trong việc giúp người nghe hiểu được sự rõ ràng của lời nói. Nếu các phụ âm được nghe rõ ràng, nội dung lời nói có thể dễ dàng được nắm bắt ồn xung quanh, tiếng ồn nền - Background Noise Đây là một khái niệm quan trọng trong việc thiết lập các quy định về tiếng ồn. Tiếng ồn nền là bất kỳ tiếng ồn nào xuất hiện trong môi trường như tiếng nói, tiếng bàn ghế xê dịch, tiếng ồn từ hệ thống thông gió, tiếng ồn từ các phương tiện giao thông, từ các thiết bị máy móc và thiết bị, âm thanh từ hành lang, ồn nền quá lớn khiến chúng ta khó chịu và mất tập trungTiếng vang rung/dội rung/tiếng vang phách - Flutter echo Xảy ra khi tiếng ồn phát ra theo chiều chuyển tiếp nhanh giữa các bề mặt song song tường hoặc sàn và trần nhà trong số f - Frequency f Được đo bằng đơn vị Hz hertz, tần số là tốc độ trên giây của một rung động tạo thành một sóng. Giá trị càng cao thì âm sắc bass - treble càng nhẹ. Tần số của lời nói chủ yếu nằm trong khoảng từ 125 đến 8000 Hz, trong khi âm thanh nghe được nằm trong khoảng 20 đến ứng tiệc cocktail Hiệu ứng tiệc cocktail còn được gọi là nghe có chọn lọc hoặc sự chú ý có chọn lọc. Khái niệm này đề cập đến việc khó khăn trong việc hiểu lời nói trong môi trường ồn ứng Lombard Trong một không gian có nhiều người, mọi người có xu hướng nói to hơn nếu họ cảm thấy tiếng ồn xung quanh lớn hơn và họ không thể nghe rõ người đối diện nói gì. Đến 1 thời điểm tiếng ồn trở lên quá lớn, không ai có thể nghe rõ và hiểu nhau đang nói ồn Tiếng ồn là một dạng âm thanh, đặc biệt là âm thanh lớn hoặc gây khó chịu hoặc gây gián đoạn, mất tập trung. Tiếng ồn là những âm thanh không mong số giảm tiếng ồn NRC Hệ số giảm tiếng ồn NRC hay còn gọi là hệ số hấp thụ âm thanh là một giá trị dùng để đánh giá khả năng hấp thụ âm thanh của một loại vật liệu. Hệ số NRC được tính theo thang từ 0 đến 1, NRC bằng 0 nghĩa là vật liệu phản xạ âm hoàn toàn, NRC bằng 1 tức là vật liệu có thể hấp thụ hoàn toàn năng lượng âm. Hệ số hấp thụ âm thanh của một số loại vật liệu xây dựng cơ bảnNRC được sử dụng phổ biến trong việc đánh giá các đặc tính âm học chung của tấm trần thả, tấm tiêu âm ốp trần, vách ngăn văn phòng và các tấm panel tiêu âm tường…Sự riêng tư – PrivacySự riêng tư về âm thanh hay sự bảo mật về lời nói giữa các không gian mở được thể hiện bằng sự phân cấp mức độ khả năng nghe - Articulation Class AC.Chỉ số truyền tải giọng nói nhanh RASTI - RASTI là một thước đo chất lượng, mức độ rõ ràng của giọng nói. Nó được đo ở hai tần số, 500 và 2000 Hz, bằng cách đặt một loa truyền âm thanh từ vị trí của người đang nói và một micrô tại vị trí người nghe đang ngồi. Thời gian vang/thời gian âm vang T hoặc RT Thời gian để mức áp suất âm thanh giảm đi 60 dB sau khi tắt âm thanh. Đo thời gian âm vang cho phép chúng ta tính được tổng số năng lượng âm thanh được hấp thụ. Thời gian vang thay đổi tùy theo tần thức SabineNhà vật lý Wallace Clement Sabine 1869-1919 đã tạo ra công thức Sabine nổi tiếng T = 0,16V / A, cho biết mối quan hệ giữa thời gian âm vang T s, thể tích phòng V m³ và tổng năng lượng âm được hấp thụ A m².Vật liệu hấp thụ âm thanhVật liệu hấp thụ âm thanh là những vật liệu có khả năng hấp thụ năng lượng âm thanh và chuyển nó thành các dạng năng lượng khác. Chúng cải thiện âm thanh trong phòng bằng cách loại bỏ hiện tượng phản xạ âm thanh, do đó giảm tiếng ồn và thời gian thụ âm thanhCó nghĩa là năng lượng âm thanh được chuyển đổi thành năng lượng dao động cơ học và / hoặc nhiệt năng. Độ hấp thụ âm thanh được biểu thị bằng hệ số hấp thụ âm thanh α hoặc lớp hấp thụ âm thanh A-E theo tiêu chuẩn EN ISO 11654 hoặc NRC / SAA theo ASTM C độ hấp thụ âm thanh trung bình SAA Đây là giá trị duy nhất cho độ hấp thụ âm thanh theo tiêu chuẩn ASTM C 423, bao gồm quãng tám thứ ba trong dải tần 200-2500 hấp thụ âm thanh - Phân loại chất hấp thụ âm thanh phân thành Lớp hấp thụ âm thanh A-E, theo tiêu chuẩn EN ISO 11654, bao gồm tần số 200-5000 âmKhả năng giảm sự truyền âm qua một thành phần xây dựng hoặc cấu trúc tòa nhà. Khả năng cách âm được đo ở các tần số khác nhau, thường là 100-3150 Hz. Khả năng cách âm trong không khí được biểu thị bằng một giá trị đơn Dn, c, w, Rw hoặc R’w. Cách âm tiếng ồn do va đập được biểu thị bằng một giá trị đơn Ln, w hoặc L ’n, áp suất âm thanh dB Sự thay đổi áp suất do sóng âm thanh gây ra trong không khí được gọi là áp suất âm thanh. Mức áp suất âm thanh thấp nhất có thể nghe được là 0 dB, được gọi là ngưỡng nghe. Áp suất mức cao nhất có thể nghe được gọi là ngưỡng đau hay ngưỡng chói tai là khoảng 120 độ âm thanh dB Được đo bằng dB deciBel. dB được đo ở các tần số khác nhau. dB A hoặc LpA là một giá trị đơn hình được sử dụng để mô tả tổng cường độ âm thanh cho tất cả các tần số theo cách tương tự như độ nhạy của tai. dB C hoặc LpC đặc biệt tập trung vào các tần số thêm- Mỗi tương quan giữa mức độ âm thanh và khoảng cách nguồn âm- Sự thật về tiếng ồnĐộ rõ tiếng - Speech Intelligibility Độ rõ tiếng đề cập đến mức độ rõ ràng của lời nói để có thể nghe và hiểu được. Nó chủ yếu phụ thuộc vào ba yếu tố; mức độ tiếng ồn xung quanh, thời gian vang và hình dạng thiết kế của căn phòng. Các phương pháp khác nhau được sử dụng để đánh giá độ rõ tiếng, những phương pháp phổ biến nhất là RASTI, STI và% số truyền đạt tiếng nói STI - Tương tự như phương pháp RASTI nhưng là một hình thức đo lường mức độ rõ ràng của giọng nói hoàn chỉnh hơn bằng cách đo tất cả các dải octa trong dải tần 125-8000 Hz. Hotline - - - Xem định vị- Tổng công ty Lô 10, khu CN Lại Yên, Hoài Đức, Hà Kho Mỹ Đình Đối diện 304 đường K2, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nhà máy KCN Mông Hóa, Huyện Kỳ Sơn, Tỉnh Hòa Chi nhánh Đà Nẵng Lô 35, Đường số 4, KCN Đà Nẵng, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, TP. Đà Chi nhánh Sài Gòn Số 181 đường Dương Công Khi, Tân Hiệp, Hóc Môn.* Để rõ đường đi và thuận lợi cho đôi bên Quý khách vui lòng Click vào đây để xem chi tiết. Phòng câm Anechoic Không có tiếng vọng. Một phòng không có tiếng vọng là phòng không có âm phản đối xứng AsymmetricalThường dùng để mô tả âm thanh của một thiết bị không cân bằng, lệch trục số âm thanh Audio frequencyDải âm mà tai người nghe thấy, thông thường từ 20 Hz đến 20 BaffleTrong mỗi chiếc loa, thuật ngữ vách thường được dùng để chỉ tấm chắn phía trước gắn mặt bắp chuối Banana PlugLà đầu nối có hình bắp chuối với chiều rộng chừng 1/8 inch, chiều dài khoảng 1 inch được cắm thẳng vào lõi của cọc đấu nối phía sau loa hoặc thông tần Bandwidth Một dải tần số cụ trầm Bass Âm trầm trong dải âm thanh với tần số phân bổ từ 0Hz cho tới loa cộng hưởng Bass ReflexLà loại thùng loa sử dụng một khoang riêng hoặc ống dẫn để tăng cường tiếng tần chủ động Active CrossoverLà thiết bị dùng để chia tín hiệu analog ra các vùng tần số theo sự can thiệp chủ động của con thanh hai cầu Bi-amping dùng 2 amply để đánh 2 cầu loa. 1 cầu là dải low, còn 1 cầu là dải high mid. Việc chơi này k nhất thiết phải có phân tần chủ động. Chỉ cần loa có 2 cặp cầu loa là được dây đôi BiwiringLà việc sử dụng hai cặp dây loa đấu từ một ampli để đánh riêng rẽ cho dải trầm và dải cao trên một cặp loa. Tức là 1 cặp dây là 1 cặp cầu loa. Như vậy loa cần phải có 2 cặp cầu loa/ 1 loa thì chơi trung tâm Center Channel speakerLoa trung tâm được sử dụng để tái tạo giọng nói, hội thoại hoặc bất kỳ loại âm thanh nào khác được mix trong quá trình sản xuất đĩa. Trong ứng dụng gia đình, loa trung tâm thường được đặt ngay trên hoặc dưới tivi. Loa trung tâm đóng vai trò quan trọng, là chiếc cầu nối âm thanh từ loa đằng trước bên trái sang loa đằng trước bên phải. Chiếc loa này tạo nên sự liền lạc và thuyết phục đối với trường âm của một bộ chuyển đồng trục Coaxial cableLà loại cáp trở kháng 75 ohm được sử dụng phổ biến để kết nối tivi với một số hệ thống ăng-ten của đài FM hoặc đài truyền hình. Thiết bị này cũng được sử dụng để kết nối bộ cơ của đầu đọc CD hoặc đầu đọc DVD tới bộ chuyển đổi gắn kết Coherence Khi nghe nhạc, sự gắn kết ám chỉ việc âm thanh của hệ thống hài hòa và đồng nhất tới mức màu Coloration Thuật ngữ ám chỉ âm thanh của hệ thống đã thêm thắt một số đặc điểm không giống với âm thanh nguyên bản. Việc nhuộm màu có thể khiến người nghe thấy âm thanh lọt tai, song về tổng thể âm thanh không còn được chính xác như tín hiệu ban cơ CD Compact Disc TransportThiết bị đọc thông tin dưới dạng nhị phân từ đĩa compact và chuyển tới bộ phận bên ngoài để hoán chuyển thành tín hiệu tương Nón loa Là màng loa dạng nón được gắn vào cuộn dây âm để tạo sóng dao động trong không khí giúp đôi tai cảm nhận được âm Phân tần Là bộ phận thụ động trong một thùng loa hoặc chủ động trong bộ xử lý phân chia các dải tần cụ thể tới từng loa con riêng biệt của mỗihệ thống loa. Nếu không có bộ phân tần thì mỗi củ loa sẽ chịu toàn bộ dải tần qua Frequency Tần số cắt Là tần số mà hệ thống phân tần của loa chọn để đưa tín hiệu audio vào mỗi loa Material Vật liệu tiêu tán Bất kỳ loại vật liệu nào được trang bị để tăng độ tiêu tán như bông thuỷ tinh, đệm polyester hoặc mút… đặt trong thùng loa để giảm sự cộng hưởng tần số của nón loa dBLà đại lượng để đo cường độ của âm thanh. Mỗi dB được coi là một sự thay đổi nhỏ nhất trong cường độ âm thanh, có thể nhận biết được bởi tai người.

thuật ngữ âm thanh